Giới thiệu ADSL | Cài đặt ADSL | Các lỗi thường gặp

CẤU HÌNH VÀ CÀI ĐẶT ADSL 

CẤU HÌNH VÀ CÀI ĐẶT ADSL

Giới thiệu chung:

Các modem ADSL hiện đang sử dụng cho việc kết nối Internet có rất nhiều chủng loại (Modem ADSL PCI, USB, Extenal, Router) do nhiều hãng (SIEMENS, ACALTEL, 3COM, LG, SMATRLINK…) sản xuất, nhưng tất cả Modem nay đều tuân theo các tiêu chuẩn kết nối ADSL. Phần hướng dẫn cài đặt này được chia ra làm 3 phần sau:

Cài đặt cho Modem ADSL PCI, USB.

Cài đặt cho Modem ADSL ngoài.

Cài đặt cho Modem ADSL Router.

Thiết lập đấu nối thiết bị với máy tính và đướng dây ADSL.

Cắm dây cáp vào cổng USB Modem và máy tính, đường dây ADSL (RJ11) vào cổng ADSL, cắm nguồn Modem và bật nguồn.

Lưu ý : Trường hợp áp dụng riêng cho việc sử dụng đường dây ADSL riêng biệt (không sử dụng điện thoại). Nếu có sử dụng tín hiệu ADSL chung với đường dây thoại thì phải cắm vào 1 thiết bị tách tín hiệu là “Splitter” và từ thiết bị đó cắm vào cổng ADSL của Modem ADSL. Hiện nay các Modem đời mới đều có tích hợp phần “Splitter” vào Modem giống như các Modem 56k bình thường.

Yêu cầu cấu hình máy tính:

Windows 98SE, ME, NT/2000 Professional và XP.

64 MbRAM cho Windows 98SE, ME.

128 MbRAM cho Windows XP/2K Professional/NT

Bộ vi xử lý 233 MHz hoặc cao hơn.

Ổ cứng phải trống ít nhất 100MB.

Có ổ CD.

Có khe cắm PCI hoặc cổng USB.

Có Card mạng (Ethernet 10/100 base T sử dụng cho Modem ngoài hoặc Router)

 

Trạng thái Modem

LED

Mô tả

Off

Chưa cắm nguồn hoặc chưa cắm cổng USB

Đèn vàng

Vừa bật nguồn lên

Đèn nhấp nháy trạng thái Vàng / Xanh

Kiểm tra nguồn và tín hiệu đường ADSL

Nhấy nháy đèn xanh

Nhận được tín hiệu adsl và chuyển sang đồng bộ.

Đèn xanh

Đã đồng bộ xong

Đèn đỏ

Không nhận được thiết bị cắm vào

Mô hình mạng ADSL

CÀI ĐẶT CHO MODEM  ADSL PCI, USB

1. Giới thiệu:

Modem trên Card PCI: loại này tích hợp tất cả trên một Card PCI. Giá thành rẻ nhất trong ba loại, nhưng rất khó cài đặt, kén chọn hệ điều hành.
Modem USB: đây là loại Modem lắp ngoài kết nối qua giao tiếp USB1.1. Giá chỉ hơn loại trước một chút và trông có vẻ dễ lắp đặt. Nhưng thực ra loại này cũng kén hệ điều hành không kém loại kia, cài đặt tương đối khó, lại dùng nhiều tài nguyên hệ thống.

 

2. Cài đặt phần mềm cho modem:

Win XP, 2K Professional, ME and Windows 98SE

2.1. Cắm modem vào khe PCI hoặc cổng USB.

2.2. Bật máy tính lên.

2.3. Cho đĩa cài đặt phần mềm modem vào ổ CD ROM.

2.4. Chương trình sẽ tự động chọn phần cài đặt cho từng hệ điều hành. Kích chuột vào Accept để tiếp tục cài đặt hoặc chọn Decline nếu không muốn cài tiếp.

Lưu ý: Nếu đĩa CD cài đặt không chạy được chế độ tự động thì cần phải vào ổ CD ROM và kích vào File Setup.exe để cài đặt từ CD.

Chương trình cài đặt sẽ kiểm tra xem thiết bị đã được cắm vào chưa và có bị tranh chấp mức ngắt điều khiển với các thiết bị khác đã được cài đặt sẵn trong máy tính hay không. Nếu bị tranh chấp mức ngắt thì cần phải xoá phần điều khiển cho thiết bị đó hoặc thay đổi lại mức ngắt. Nói chung máy tính đủ thông minh để lựa chọn mức ngắt cho phù hợp với từng thiết bị.Trong trường hợp không bị tranh chấp thì chương trình yêu cầu cài tiếp. Kích vào mục Next.

Chương trình sau khi nhận biết được thiết bị đang sử dụng, nếu là Modem USB thì kích vào NO để không lựa chọn cài đặt (nếu Modem PCI thì chọn YES để tiếp tục cài đặt).

2.5. Chương trình sẽ hiện tiếp phần cài đặt cho Modem USB, kích Next để cài đặt.

2.6. Chương trình sẽ Copy các Files vào hệ thống máy tính, kích Next.

2.7. Sau khi cài đặt xong phần mềm điều kiển cho thiết bị Modem, chương trình yêu cầu cần phải kiểm tra lại các thiết bị đấu nối, đường dây ADSL.

2.8. Phần cài đặt riêng cho Windows 98SE chương trình yêu cầu phải khởi động lại máy tính. Kích vào Reboot. Sau khi khởi động lại chuyển tiếp bước tiếp theo (Tạo kết nối).

2.9. Đối với Windows 2000/XP, sau khi cài đặt xong thì yêu cầu kích Finished.

2.10. Chương trình sẽ tự động nhận: VPI=0, VCI=35, PPPoE.

2.11. Một kết nối SpeedStream ADSL sẽ được khởi tạo trên màn hình (Desktop) của Windows, lúc này chỉ cần kích đúp vào biểu tượng đó nhập Username và Password để kết nối vào Internet.

 

3. Khai báo kết nối (Connection)

3.1 Windows XP

Bước tiếp theo sau khi đã khởi tạo được kết nối (Connection):

1. Kích đúp vào biểu tượng SpeedStream ADSL trên Desktop.

2. Nhập UserID và Password của tài khoản ADSL mà Nhà cung cấp dịch vụ đã cung cấp.

3. Kích vào Dial để kết nối.

3.2 Windows 2000 Professional

Bước tiếp theo sau khi đã khởi tạo được kết nối (Connection):

1. Kích đúp vào biểu tượng SpeedStream ADSL trên Desktop.

2. Nhập UserID và Password của tài khoản ADSL mà Nhà cung cấp dịch vụ đã cung cấp.

3. Kích vào Dial để kết nối.

3.3 Windows 98SE, Millennium

Bước tiếp theo sau khi đã khởi tạo được kết nối (Connection):

1. Kích đúp vào biểu tượng SpeedStream ADSL trên Desktop.

2. Nhập UserID và Password của tài khoản ADSL mà Nhà cung cấp dịch vụ đã cung cấp.

3. Kích vào Connect để kết nối.

4. Kiểm tra phần cài đặt thiết bị có tốt không

4.1 Windows XP

Kiểm tra bằng cách sau đây:

Kích chuột phải vào biểu tượng My Computer -->Properties -->Hardware -> Device Manager ->Network Adapter.

Kiểm tra phần ATM and SpeedStream ADSL trong mục Network Connection.

4.2 Windows 2000 Professional

Kiểm tra bằng cách sau đây:

Kích chuột phải vào biểu tượng My Computer -->Properties -->Hardware -> Device Manager-->Network Adapter.

Kiểm tra phần ATM and SpeedStream ADSL trong mục Network Connections.

4.3 Windows Millennium

Kiểm tra bằng cách sau đây:

Kích chuột phải vào biểu tượng My Computer -->Properties -->Hardware -> Device Manager --> Network Adaptors

4.4 Windows 98 Second Edition

Kiểm tra bằng cách sau đây:

Kích chuột phải vào biểu tượng My Computer -->Properties -->Hardware -> Device Manager --> Network Adaptors
Lưu ý: Không được xoá Microsoft PPP over ATM Adaptor trong dòng dưới (chéo đỏ) nếu không phần kết nối (Internet Connection) sẽ không thiết lập được chức năng kết nối của ATM khi bị xoá đi.

5. Trạng thái kết nối của các thiết bị Modem ADSL

Win XP, 2K Professional, ME and Win 98SE Status

Có một số Modem PCI, USB sau khi cài đặt xong phần mềm cho Modem và khởi tạo được kết nối (Connection) thì sẽ nhìn thấy trạng thái của thiết bị xuất hiện dưới thanh Taskbar.
Ví dụ : Hiện thị trạng thái của 4060 USB ADSL Modem trên thanh Taskbar

Sau khi cài đặt xong phần mềm cho Modem thì sẽ nhìn thấy trạng thái của Modem. Trạng thái này cho biết Modem đã nhận biết được tín hiệu của ADSL (Away Online), tức là đường dây ADSL đã được thiết lập tới đầu dây thuê bao.

Dưới đây là trang thái nhận biết đường của modem ADSL “Connecting" và "No peer detected":

 
Biểu tượng Trạng thái Mô tả tình trạng
Transmitting/
receiving data

"Gửi/nhận dữ liệu" tất cả các dữ liệu gửi nhận thành công trên đường dây ADSL.

Downloading firmware

The "Downloading firmware" kiểm tra phần kết nối giữa máy tính với thiết bị (modem).

Connecting

Trạng thái đường ADSL khi bật modem lên hoặc rút đương dây (RJ11) ra modem rồi cắm vào cổng ADSL của modem.

Connected

Modem đã đồng bộ được với đường dây ADSL Đây không phải là trạng thái kết nối vào Internet của modem mà là trạng thái của đường dây ADSL.

No hardware detected

"Không nhận được modem" (1) không có thiết bị (modem) cắm vào (2) Dây cáp USB đấu tới modem bị lỗi, hoặc (3) phần mềm modem bị lỗi

No peer detected

Không thiết lập được đường kết nối với nhà cung cấp dịch vụ (ISP), lúc này phải chờ đợi vài giây để modem thiết lập được kết nối và trạng thái sẽ từ Connecting sang Connected.

Màn hình kết nối và trạng thái đường ADSL

Chọn General Tab

Kích đúp vào biểu tượng ở phía dưới thanh Taskbar (hoặc kích phải chuột vào biểu tượng và chọn Status) sẽ xuất hiện trạng thái đường DSL.
Trạng thái có 2 mục: General and Diagnostics. Trong General tab (hình 1) mô tả những thông tin kết nối chung:

Đường tín hiệu sẽ hiện thị thay đổi trạng thái của đường như sau:

Connected - Modem đã đồng bộ được với đường dây ADSL. Đây không phải là trạng thái kết nối vào Internet của Modem mà là trạng thái của đường dây ADSL.

No Hardware Found - Máy tính không nhận được Modem.

No Peer Detected - Không thiết lập được đường kết nối với nhà cung cấp dịch vụ (ISP), lúc này phải chờ đợi vài giây để Modem thiết lập được kết nối và trạng thái sẽ từ Connecting sang Connected.

Connecting - Trạng thái đường ADSL khi bật Modem lên hoặc rút đương dây (RJ11) ra Modem rồi cắm vào cổng ADSL của Modem.

Diagnostics Tab

Mục Diagnostics Tab (Figure 2) hiện thị kết quả kiểm tra giữa Modem với phần mềm điều khiển và đường ADSL. Kết quả kiểm tra này tốt chứng tỏ là đã cài đặt thành công, tín hiệu đường truyền ADSL tốt.

Mục Local and Remote Tests

Sau khi mở Status Application, chọn mục Diagnostics Tab.
Local Tests kiểm tra Modem, phần mềm Modem và các chức năng của ADSL.
Remote Tests kiểm tra phần Network and mức Internet của nhà cung cấp (ISP).

Autoconfiguration

Để ngầm định hoặc thay đổi phần cấu hình của ISP như : VCI/VPI, giao thức PPP.

 
 

CẤU HÌNH CÀI ĐẶT CHO MODEM NGOÀI

Đối với Modem ngoài thường giao tiếp với máy tính thông qua cổng Ethernet 10/100b T và việc khó khăn nhất là phải cấu hình lại Modem cho phù hợp với các thông số của ISP. Trong trường các thông số của các ISP đều ngầm định theo chuẩn chung là: VPI=0, VCI=32 hoặc VPI=0, VCI=35 và đều sử dụng giao thức PPPoE thì không cần thiết phải thay đổi lại cấu hình của Modem. Nhưng ngược lại các ISP lại đặt tiêu chuẩn đó theo một cách khác thì yêu cầu phải thay đổi lại các thông số trên.
Để cấu hình lại Modem chúng ta phải lắp đặt thiết bị cho đúng theo sơ đồ hướng dẫn:

STT Mô tả
1 Đường dây ra máy điện thoại (nếu có sử dụng thoại yêu cầu có Micro Filter-Bộ lọc) (RJ11)
2 Đường dây vào của tín hiệu ADSL (RJ11)
3 Cổng cắm dây mạng (RJ45)
4 Cổng cắm dây cấu hình (Serial hoặc Console) vào COM1 hoặc COM2, Ethernet Card của PC.
5 cắm nguồn
6 Nút bật/tắt

Lưu ý : Một số Modem chỉ có 2 cổng chính là: Cổng DSL và cổng cắm dây mạng (đồng thời chính là cổng cấu hình). Việc cấu hình cho loại Modem này thông qua giao diện Web Browser.
Còn các loại Modem khác cấu hình qua chương trình Hyper Terminal của Windows.
Sau khi lắp đặt thiết bị và cắm dây cấu hình vào cổng COM1 hoặc COM2 chúng ta tiến hành làm các bước như sau (Đây là ví dụ cho Modem ADSL Dreamlink của LG, còn các Modem khác bạn nên xem qua phần hướng dẫn của tài liệu và đĩa CD-ROM đi kèm trước khi làm):

1. Kích vào Start - Programs - Accessories - Communications - Hyper Terminal.

2. Đặt tên Connection và kích OK.

3. Chọn COM và kích OK.

4. Đặt giá trị:

Bits per second 9600
Data bits 8
Parity None
Stop bits 1
Flow control None
(Hoặc chọn là Default)

5. Kich OK.

6. Sau khi mở được màn hình Hyper Terminal bạn phải ấn phím [Enter] và nhập User, mật khẩu nếu có để xuất hiện Menu hoặc Command.

Để xem thông tin của modem (như PPP, VPI, VCI) ta ấn số 11.

Để thay đổi các thông số (như PPPoE, PPPoA, VPI, VCI) ta ấn số 21.

Để xem trạng thái liên kết giữa Modem và ISP ta ấn số 52.

Nếu muốn trở về các thông số ngầm định ban đầu của Modem bạn ấn số 22 (Có một số Modem bạn chỉ cần chọn phần Reset hoặc Set Default thì sẽ được trả về giá trị ban đầu) rồi ấn phím Y(Yes).

Khi đã thay đổi các thông số bạn cần khởi động (Reboot) lại Modem để các giá trị mới được thực thi.
Lưu ý : Đối với các loại Modem cấu hình qua Web Browser, bạn cần tham khảo phần cấu hình cho ADSL Modem Router.
Sau khi đã cấu hình xong Modem, bước tiếp theo chúng ta cài đặt phần mềm tạo kết nối ADSL (Connection). Có rất nhiều chương trình hỗ trợ phần kết nối ADSL như: ENTERNET 500, CFOS V5.04, WINPOET 4.0, NetVoyager1.52, RASPPPOE_098 hoặc trong các đĩa CD-ROM kèm theo Modem có hỗ trợ chương tình cài đặt kết nối ADSL, các bạn có thể tham khảo trước khi lựa chọn phần mềm kết nối. Đa phần các chương trình này đều hỗ trợ cho giao thức PPPoE. Dưới đây chúng tôi xin được hướng dẫn cách để cài đặt phần mềm kết nối ADSL trong các chương trình trên đó là phần mềm CFOS.

Chạy File hoặc cho từng hệ điều hành

Xuất hiện màn hình Cfos và chọn Install.

Đánh dấu mục Agree. Kích Next.

Đánh dấu mục DSL và kích Next.

Để ngầm định COM Port, kích Next.

Bỏ hết đánh dấu các phần mở rộng khác, kích Next.

Kích Next để tiếp tục cài đặt.

Copy các Files vào hệ thống Windows.

Sau khi Copy File xong, yêu cầu đánh dấu mục tạo kết nối (Setup DSL Dial-up Connection).

Đặt tên kết nối, nhập tên và mật khẩu của ISP cung cấp (Ví dụ : ADSL, Username : adsl01, Password: abc123). Tiếp tục kích vào OK để chấp nhận kết nối này.

Chương trình thông báo đã khởi tạo xong kết nối. Kích OK.

Biểu tượng kết nối sẽ được khởi tạo trong mục Dialup Network Connections và trên màn hình Windows (Desktop). Lúc này bạn có thể kết nối vào Internet.

Lưu ý : Riêng với Windows XP có hỗ trợ phần kết nối của ADSL nhưng bạn phải khởi tạo bằng cách chọn:

1. Start - Control Panel - Network and Dialup Connections - Create a new connection.

2. Chọn Connect to the Internet - Next

3. Chọn Setup my connection manually - Next

4. Chọn Connect using a broadband connection that requires a user and password - Next

5. Đánh tên ISP (Chính là tên kết nối, ví dụ : ADSLVNN) - Next

6. Nhập tên và mật khẩu kết nối (Không nhất thiết phải nhập vào). Bỏ đánh dấu mục 1 và 3.-->Next

7. Đánh dấu hoạc không mục Add a shortcut to this connection to my desktop.

8. Bấm Finish để kết thúc.

9. Kích đúp vào biểu tượng kết nối, nhập Username, Password rồi kích Dial để vào mạng.

Lưu ý : Khi bạn đã kết nối được các đèn (LED) của Modem như: DSL, Ethernet đều sáng xanh.

 CẤU HÌNH CÀI ĐẶT CHO ADSL MODEM ROUTER

Giới thiệu:

Loại ADSL Modem Router rất thích hợp cho việc chia sẻ nguồn tài nguyên Internet cho các máy tính khác trong 1 văn phòng, công ty, cửa hàng Internet, các gia đình có kết nối mạng nội bộ với nhau. Lợi ích của việc này là giá thành cho việc kết nối Internet thấp, dễ sử dụng, tốc độ cao và nhanh, không ảnh hưởng tới việc cài đặt lại máy tính. ADSL Modem Router không giao tiếp với máy tính mà được cắm thẳng vào HUB mạng LAN sau khi cấu hình xong. Việc cấu hình này yêu cầu người làm cần phải nắm rõ việc phân chia địa chỉ IP, thiết kế mạng LAN, các lệnh cấu hình bởi vì các lệnh này sử dụng qua giao diện Telnet, Hyper Terminal. Cấu hình dễ nhất của loại Modem này là thông qua giao diện Web Browser. Có một số ADSL Modem Router có thêm chức năng Bridge tức là hỗ trợ phần kết nối qua Dial-up Connection.

Cấu hình và cài đặt:

Chúng ta tiến hành cấu hình theo các bước như sau:

- Cấu hình qua Hyper Teminal

1. Đầu tiên cần phải cắm đặt thiết bị theo đúng sơ đồ. Cắm dây cấu hình (Console) vào cổng COM của máy tính còn đầu kia cắm vào cổng SERIAL/CONSOLE.

2. Kích vào Start - Programs - Accessories - Communications - Hyper Terminal.

3. Đặt tên Connection và kích OK.

4. Chọn COM và kích OK.

5. Đặt giá trị :

Bits per second 38400 (Hoặc 1 giá trị khác có ghi trong tài liệu)
Data bits 8
Parity None
Stop bits 1
Flow control None
(Hoặc chọn là Default)

6. Kích OK.

7. Sau khi mở được màn hình Hyper Terminal bạn phải ấn phím [Enter] và nhập User, mật khẩu nếu có để xuất hiện Menu hoặc Command->.

8. Đặt địa chỉ IP cho Router.

Command-> show ethip
Command-> set ethip 10.10.40.100 255.255.255.0 (có thể đặt lại)
Implement IP changes now? default: n [y,n] y
Command-> show ip
--- IP Information
Interface State IP Address NetMask
Ethernet dc0 Up 10.10.40.100 255.255.255.0
PPP ppp0 Up 203.162.124.251 255.255.255.0
Command-> show ethcfg
--- Ethernet Configuration
Ethernet Mode - Half
Command-> set ethcfg full
Command-> show ethcfg
--- Ethernet Configuration
Ethernet Mode - Full

9. Đặt tham số cho VPI/VCI.

Command-> set vc
Type [ppp 1483r 1483b ]: ppp
VPI [0-255]: 0
VCI [32-65535]: 35
Rate [1-640, max]: Max
Local IP Address (optional): 203.162.124.251
Netmask: 255.255.255.0
Changing the VC type requires a reboot.

10. Đặt chế độ của NAPT.

Command->show napt
---NAPT Information
NAPT Status - enabled
Command-> set napt disable

11. Đặt User và Password cho PPP.

Command-> set ppp disconnect
Command-> set ppp connect
Command-> set ppp restart
Command-> show pppauth
--- PPP Authentication
Current Default
Username - joeuser speedstream
Password - efficient speedstream
Command-> set pppauth <username> <password>

12. Đặt chế độ của DNS.

Command-> show dns
Command-> set dns Disabled

13. Đặt chế độ chặn địa chỉ IP của máy khác.

Command-> show ipfilter
Command-> set ipfilter Disabled

14. Đặt chế độ của DHCP.

Command-> set dhcp disable
DHCP change will take place after reboot

15. Command-> Reboot.

Are you sure? default: n [y,n] y
System rebooting as requested!!!!
(after logging back into the command console)

16. Sau khi khởi động lại Modem bạn vào kiểm tra lại các tham số của Router:

Command-> show route

ROUTE NET TABLE
destination mask gateway flags Interface
 0.0.0.0  0.0.0.0 192.168.1.2 GU cpm0 Ethernet
10.10.40.0 255.255.255.0 10.10.40.100 U lo0 Loopback
127.0.0.0 255.0.0.0 127.0.0.1 U cpm0 Ethernet
ROUTE HOST TABLE
192.168.1.2 255.255.255.0 203.162.124.252 HU pppO PPP
 

17. Cắm lại dây mạng (RJ45) vào HUB mạng và đặt địa chỉ IP cho các máy tính rồi vào mạng (Ví dụ: máy 1 có địa chỉ IP: 10.10.40.101, IP Gateway: 10.10.40.100, DNS: 203.162.0.11, Host: ptic, Domain Name :ptic).

Lưu ý : Đối với chế độ Bridge bạn cũng vào chế độ Hyper Teminal và set Bridge đồng thời phải đặt lại các thông số của PPP, VPI/VCI như ở trên. Sau khi đã thiết lập xong chế độ của Bridge bạn cài đặt phần mềm kết nối (Connection) giống như Modem ngoài.

- Cấu hình thông qua giao diện Web Browser:

1. Cắm dây mạng (RJ45) vào cổng mạng của ADSL Modem Router.

2. Kích chuột phải vào biểu tượng My Network Places trên màn hình.

3. Kích phải chuột vào biểu tượng Local Area Connection trong Network and Dial-up Connections. Chọn mục Properties.

4. Trong Local Area Connection Properties chọn Internet Protocol (TCP/IP). Chọn Properties.

5. Trong hộp Internet Protocol (TCP/IP) Properties. Chọn Obtain an IP address automatically and Obtain DNS server address automatically.

6. Kích OK.

7. Kích OK và khởi động lại máy tính.

8. Mở Web Browser, đánh địa chỉ IP(Ví dụ: http://192.168.254.254/ hoặc http://10.0.0.2) vào dòng Address rồi Enter.

9. Tại hộp Login bạn phải đánh:

User Name: superuser
Password: admin

10. Sau khi bạn đăng nhập thành công, chương trình yêu cầu bạn phải đặt lại mật khẩu và đăng nhập lại.

11. Trang Web sau khi đăng nhập xong:

12. Đặt địa chỉ Ethernet IP Network trong Setup chọn Local Area Network (LAN) (Đánh địa chỉ IP theo lớp mạng nội bộ đang sử dụng, nên sử dụng 1 địa chỉ IP dễ nhớ).

13. Thiết lập PPPoE trong Setup chọn Wide Area Network (WAN) (hoặc là mục PPP). Nhập các giá trị của VPI/VCI (0/35).

14. Đặt Username và Password cho PPP (Ví dụ: Username: adsl01, Password: 123) rồi chọn Save Setting để lưu lại.

15. Đặt chế độ DHCP trong mục SETUP cho Network (Thường ngầm định là Enabled, nên đặt chế độ Disabled).

16. Đặt NAPT trong mục SETUP chọn chế độ Enabled.

17. Sau khi đã cấu hình xong bạn phải kích vào mục Reboot để khởi động lại modem và các tham số mà bạn khai báo được chấp nhận

18. Bạn có thể kết vào Internet bằng cách kích vào mục Connect và xem tốc độ kết nối đồng thời mở thử các trang Web.

19. Quay lại mục Diagnostic để kiểm tra các trạng thái hoạt động có tốt không. Nếu các mục đã kiểm tra đều hiện thị là Pass là tốt, còn nếu là False thì cần phải kiểm tra lại theo bảng thông báo lỗi.

20. Cắm chuyển đường dây (RJ45) sang HUB và đặt các địa chỉ IP cho các máy khác để kết nối thông qua ADSL Modem Router.

Lưu ý : Đối với chế độ Bridge bạn cũng chọn Bridge đồng thời phải đặt lại các thông số của PPP, VPI/VCI như ở trên. Sau khi đã thiết lập xong chế độ của Bridge bạn cài đặt phần mềm kết nối (Connection) giống như Modem ngoài. Trong trường hợp các Modem không thể kết nối được bạn nên ấn vào nút Reset (ở phía sau của Modem) để các thông số đều được ngầm định về giá trị ban đầu rồi cấu hình lại.

Hỗ trợ khách hàng - Tel: 800126 - Fax: 9341960