|
|
|
CẤU
HÌNH VÀ CÀI ĐẶT ADSL |
|
|
|
|
|
|
CẤU HÌNH VÀ CÀI ĐẶT ADSL |
|
|
Giới thiệu
chung: |
|
Các modem ADSL hiện đang sử dụng
cho việc kết nối Internet có rất nhiều chủng loại (Modem ADSL
PCI, USB, Extenal, Router) do nhiều hãng (SIEMENS, ACALTEL,
3COM, LG, SMATRLINK…) sản xuất, nhưng tất cả Modem nay đều
tuân theo các tiêu chuẩn kết nối ADSL. Phần
hướng dẫn cài đặt này được chia ra làm 3 phần sau: |
|
Cài
đặt cho Modem ADSL PCI, USB. |
|
Cài
đặt cho Modem ADSL ngoài. |
|
Cài
đặt cho Modem ADSL Router. |
|
|
|
Thiết lập đấu
nối thiết bị với máy tính và đướng dây ADSL. |
|
Cắm dây cáp vào cổng USB
Modem và
máy tính, đường dây ADSL (RJ11) vào cổng ADSL, cắm nguồn
Modem
và bật nguồn. |
|
|
|
|
|
|
|
 |
|
Lưu ý : Trường hợp áp dụng riêng
cho việc sử dụng đường dây ADSL riêng biệt (không sử dụng điện
thoại). Nếu có sử dụng tín hiệu ADSL chung với đường dây thoại
thì phải cắm vào 1 thiết bị tách tín hiệu là “Splitter” và từ
thiết bị đó cắm vào cổng ADSL của
Modem ADSL. Hiện nay các
Modem đời mới đều có tích hợp phần “Splitter” vào
Modem giống
như các Modem 56k bình thường. |
|
|
|
Yêu cầu cấu
hình máy tính: |
|
Windows
98SE, ME, NT/2000 Professional và XP. |
|
64
MbRAM cho Windows 98SE, ME. |
|
128
MbRAM cho Windows XP/2K Professional/NT |
|
Bộ
vi xử lý 233 MHz hoặc cao hơn. |
|
Ổ
cứng phải trống ít nhất 100MB. |
|
Có
ổ CD. |
|
Có
khe cắm PCI hoặc cổng USB. |
|
Có
Card mạng (Ethernet 10/100 base T sử dụng cho
Modem ngoài hoặc
Router) |
|
|
|
Trạng thái Modem |
|
LED |
Mô tả |
|
Off |
Chưa cắm nguồn hoặc chưa cắm cổng USB |
|
Đèn vàng |
Vừa bật nguồn lên |
|
Đèn nhấp nháy trạng thái Vàng / Xanh |
Kiểm tra nguồn và tín hiệu đường ADSL |
|
Nhấy nháy đèn xanh |
Nhận được tín hiệu adsl và chuyển sang đồng bộ. |
|
Đèn xanh |
Đã đồng bộ xong |
|
Đèn đỏ |
Không nhận được thiết bị cắm vào |
|
|
 |
|
Mô hình mạng
ADSL |
|
 |
 |
|
CÀI ĐẶT CHO MODEM ADSL PCI, USB |
|
|
1. Giới thiệu: |
|
Modem trên Card PCI: loại này tích
hợp tất cả trên một Card PCI. Giá thành rẻ nhất trong ba loại,
nhưng rất khó cài đặt, kén chọn hệ điều hành.
Modem USB: đây là loại Modem lắp ngoài kết nối qua giao tiếp
USB1.1. Giá chỉ hơn loại trước một chút và trông có vẻ dễ lắp
đặt. Nhưng thực ra loại này cũng kén hệ điều hành không kém
loại kia, cài đặt tương đối khó, lại dùng nhiều tài nguyên hệ
thống. |
|
|
|
|
|
2. Cài đặt phần
mềm cho modem: |
|
Win XP, 2K Professional,
ME and Windows 98SE |
|
2.1. Cắm
modem vào khe PCI hoặc cổng USB. |
|
2.2. Bật
máy tính lên. |
|
2.3. Cho
đĩa cài đặt phần mềm modem vào ổ CD ROM. |
|
2.4. Chương
trình sẽ tự động chọn phần cài đặt cho từng hệ điều hành. Kích
chuột vào Accept để tiếp tục cài đặt hoặc chọn Decline nếu
không muốn cài tiếp. |
|
Lưu ý:
Nếu đĩa CD cài đặt không chạy được chế độ tự động thì cần phải
vào ổ CD ROM và kích vào File Setup.exe để cài đặt từ CD. |
|
 |
|
 |
|
Chương trình cài đặt sẽ kiểm tra
xem thiết bị đã được cắm vào chưa và có bị tranh chấp mức ngắt
điều khiển với các thiết bị khác đã được cài đặt sẵn trong máy
tính hay không. Nếu bị tranh chấp mức ngắt thì cần phải xoá
phần điều khiển cho thiết bị đó hoặc thay đổi lại mức ngắt.
Nói chung máy tính đủ thông minh để lựa chọn mức ngắt cho phù
hợp với từng thiết bị.Trong trường hợp không bị tranh chấp thì
chương trình yêu cầu cài tiếp. Kích vào mục Next. |
|
 |
 |
|
Chương trình sau khi nhận biết
được thiết bị đang sử dụng, nếu là
Modem USB thì kích vào NO
để không lựa chọn cài đặt (nếu
Modem PCI thì chọn YES để tiếp
tục cài đặt). |
|
2.5.
Chương trình sẽ hiện tiếp phần cài đặt cho
Modem USB, kích
Next để cài đặt. |
|
 |
 |
|
2.6. Chương trình sẽ
Copy
các Files vào hệ thống máy tính, kích Next. |
|
 |
 |
|
2.7. Sau khi cài đặt xong
phần mềm điều kiển cho thiết bị
Modem, chương trình yêu cầu
cần phải kiểm tra lại các thiết bị đấu nối, đường dây ADSL. |
|
 |
 |
|
2.8. Phần
cài đặt riêng cho Windows 98SE chương trình yêu cầu phải khởi động lại máy tính. Kích vào
Reboot. Sau khi khởi động lại chuyển tiếp bước tiếp theo (Tạo
kết nối). |
|
 |
 |
|
2.9. Đối với Windows
2000/XP, sau khi cài đặt xong thì yêu cầu kích Finished. |
|
 |
 |
|
2.10. Chương
trình sẽ tự động nhận: VPI=0, VCI=35, PPPoE. |
|
 |
|
 |
|
2.11. Một kết nối
SpeedStream ADSL sẽ được khởi tạo trên màn hình (Desktop) của
Windows, lúc này chỉ cần kích đúp vào biểu tượng đó nhập
Username và Password để kết nối vào Internet. |
|
|
|
3. Khai báo kết
nối (Connection) |
|
3.1 Windows XP |
|
Bước tiếp theo sau khi đã khởi tạo
được kết nối (Connection): |
|
1. Kích đúp vào biểu tượng
SpeedStream ADSL trên Desktop. |
|
 |
|
2. Nhập
UserID và Password
của tài khoản ADSL mà Nhà cung cấp dịch vụ đã cung cấp. |
|
 |
|
 |
|
3. Kích vào Dial để kết
nối. |
|
3.2 Windows 2000 Professional |
|
Bước tiếp theo sau khi đã khởi tạo
được kết nối (Connection): |
|
1. Kích đúp vào biểu tượng
SpeedStream ADSL trên Desktop. |
|
 |
|
2. Nhập
UserID và Password
của tài khoản ADSL mà Nhà cung cấp dịch vụ đã cung cấp. |
|
 |
|
 |
|
3. Kích vào Dial để kết
nối. |
|
3.3 Windows 98SE, Millennium |
|
Bước tiếp theo sau khi đã khởi tạo
được kết nối (Connection): |
|
1. Kích đúp vào biểu tượng
SpeedStream ADSL trên Desktop. |
|
 |
|
2. Nhập
UserID và Password
của tài khoản ADSL mà Nhà cung cấp dịch vụ đã cung cấp. |
|
 |
|
3. Kích vào Connect để kết
nối. |
|
 |
|
4. Kiểm tra phần
cài đặt thiết bị có tốt không |
|
4.1 Windows XP |
|
Kiểm tra bằng cách sau đây: |
|
Kích chuột phải vào biểu tượng My Computer -->Properties
-->Hardware -> Device Manager ->Network Adapter. |
|
 |
|
Kiểm tra phần ATM and SpeedStream ADSL trong mục Network
Connection. |
|
 |
|
 |
|
4.2 Windows 2000 Professional |
|
Kiểm tra bằng cách sau đây: |
|
Kích chuột phải vào biểu tượng My
Computer -->Properties -->Hardware -> Device Manager-->Network
Adapter. |
|
 |
|
Kiểm tra phần ATM and SpeedStream
ADSL trong mục Network Connections. |
|
 |
|
 |
|
4.3 Windows Millennium |
|
Kiểm tra bằng cách sau đây: |
|
Kích chuột phải vào biểu tượng My
Computer -->Properties -->Hardware -> Device Manager -->
Network Adaptors |
|
4.4 Windows 98 Second Edition |
|
Kiểm tra bằng cách sau đây: |
|
Kích chuột phải vào biểu tượng My
Computer -->Properties -->Hardware -> Device Manager -->
Network Adaptors
Lưu ý: Không được xoá Microsoft PPP over ATM Adaptor trong
dòng dưới (chéo đỏ) nếu không phần kết nối (Internet
Connection) sẽ không thiết lập được chức năng kết nối của ATM
khi bị xoá đi. |
|
 |
|
 |
|
5. Trạng thái kết
nối của các thiết bị Modem ADSL |
|
Win XP, 2K Professional,
ME and Win 98SE Status |
|
Có một số Modem PCI, USB sau khi cài
đặt xong phần mềm cho Modem và khởi tạo được kết nối
(Connection) thì sẽ nhìn thấy trạng thái của thiết bị xuất
hiện dưới thanh Taskbar.
Ví dụ : Hiện thị trạng thái của 4060 USB ADSL Modem trên thanh
Taskbar |
|
Sau khi cài đặt xong phần mềm cho
Modem thì sẽ nhìn thấy trạng thái của
Modem. Trạng thái này
cho biết Modem đã nhận biết được tín hiệu của ADSL (Away
Online), tức là đường dây ADSL đã được thiết lập tới đầu dây
thuê bao. |
|
Dưới đây là trang thái nhận biết
đường của modem ADSL “Connecting" và "No peer detected": |
|
Biểu tượng
|
Trạng thái |
Mô tả tình trạng |
 |
Transmitting/
receiving data |
"Gửi/nhận dữ liệu" tất cả
các dữ liệu gửi nhận thành công trên đường dây ADSL. |
 |
Downloading firmware |
The "Downloading firmware"
kiểm tra phần kết nối giữa máy tính với thiết bị
(modem). |
 |
Connecting |
Trạng thái đường ADSL khi
bật modem lên hoặc rút đương dây (RJ11) ra modem rồi cắm
vào cổng ADSL của modem. |
 |
Connected |
Modem đã đồng bộ được với
đường dây ADSL Đây không phải là trạng thái kết nối vào
Internet của modem mà là trạng thái của đường dây ADSL. |
 |
No hardware detected |
"Không nhận được modem" (1)
không có thiết bị (modem) cắm vào (2) Dây cáp USB đấu
tới modem bị lỗi, hoặc (3) phần mềm modem bị lỗi |
 |
No peer detected |
Không thiết lập được đường
kết nối với nhà cung cấp dịch vụ (ISP), lúc này phải chờ
đợi vài giây để modem thiết lập được kết nối và trạng
thái sẽ từ Connecting sang Connected. |
|
|
 |
|
Màn hình kết nối và trạng thái
đường ADSL |
|
Chọn General Tab |
|
Kích đúp vào biểu tượng ở phía
dưới thanh Taskbar (hoặc kích phải chuột vào biểu tượng và chọn
Status) sẽ xuất hiện trạng thái đường DSL.
Trạng thái có 2 mục: General and Diagnostics. Trong General
tab (hình 1) mô tả những thông tin kết nối chung: |
|
 |
|
 |
|
Đường tín hiệu sẽ hiện thị thay
đổi trạng thái của đường như sau: |
|
Connected
- Modem đã đồng bộ được với đường dây ADSL. Đây không phải là
trạng thái kết nối vào Internet của Modem mà là trạng thái của
đường dây ADSL. |
|
No
Hardware Found - Máy tính không nhận được
Modem. |
|
No
Peer Detected - Không thiết lập được đường kết nối với nhà cung
cấp dịch vụ (ISP), lúc này phải chờ đợi vài giây để
Modem
thiết lập được kết nối và trạng thái sẽ từ Connecting sang
Connected. |
|
Connecting - Trạng
thái đường ADSL khi bật Modem lên hoặc rút đương dây (RJ11) ra
Modem rồi cắm vào cổng ADSL của Modem. |
|
Diagnostics Tab |
|
Mục Diagnostics
Tab (Figure 2)
hiện thị kết quả kiểm tra giữa
Modem với phần mềm điều khiển
và đường ADSL. Kết quả kiểm tra này tốt chứng tỏ là đã cài đặt
thành công, tín hiệu đường truyền ADSL tốt. |
|
 |
|
Mục Local and Remote Tests |
|
Sau khi mở Status
Application,
chọn mục Diagnostics Tab.
Local Tests kiểm tra Modem, phần mềm Modem và các chức năng
của ADSL.
Remote Tests kiểm tra phần Network and mức Internet của nhà
cung cấp (ISP). |
|
Autoconfiguration |
|
Để ngầm định hoặc thay đổi phần
cấu hình của ISP như : VCI/VPI, giao thức PPP. |
|
 |
|
|
|
|
|
CẤU HÌNH CÀI ĐẶT CHO MODEM
NGOÀI |
|
|
Đối với
Modem ngoài thường giao
tiếp với máy tính thông qua cổng Ethernet 10/100b T và việc
khó khăn nhất là phải cấu hình lại
Modem cho phù hợp với các
thông số của ISP. Trong trường các thông số của các ISP đều
ngầm định theo chuẩn chung là: VPI=0, VCI=32 hoặc VPI=0,
VCI=35 và đều sử dụng giao thức PPPoE thì không cần thiết phải
thay đổi lại cấu hình của Modem. Nhưng ngược lại các ISP lại
đặt tiêu chuẩn đó theo một cách khác thì yêu cầu phải thay đổi
lại các thông số trên.
Để cấu hình lại Modem chúng ta phải lắp đặt thiết bị cho đúng
theo sơ đồ hướng dẫn: |
|
 |
|
STT |
Mô tả |
|
1 |
Đường dây ra
máy điện thoại (nếu có sử dụng thoại yêu cầu có Micro
Filter-Bộ lọc) (RJ11) |
|
2 |
Đường dây
vào của tín hiệu ADSL (RJ11) |
|
3 |
Cổng cắm dây
mạng (RJ45) |
|
4 |
Cổng cắm dây
cấu hình (Serial hoặc Console) vào COM1 hoặc COM2,
Ethernet Card của PC. |
|
5 |
Ổ
cắm nguồn |
|
6 |
Nút bật/tắt |
|
|
 |
|
Lưu ý :
Một số Modem chỉ có 2 cổng chính là: Cổng DSL và cổng cắm dây
mạng (đồng thời chính là cổng cấu hình). Việc cấu hình cho
loại Modem này thông qua giao diện Web Browser.
Còn các loại Modem khác cấu hình qua chương trình Hyper
Terminal của Windows.
Sau khi lắp đặt thiết bị và cắm dây cấu hình vào cổng COM1
hoặc COM2 chúng ta tiến hành làm các bước như sau (Đây là ví
dụ cho Modem ADSL Dreamlink của LG, còn các Modem khác bạn nên
xem qua phần hướng dẫn của tài liệu và đĩa CD-ROM đi kèm trước
khi làm): |
|
1. Kích vào Start -
Programs - Accessories - Communications - Hyper Terminal. |
|
|
|
2. Đặt tên Connection và
kích OK. |
|
3. Chọn COM và kích OK. |
|
4. Đặt giá trị: |
|
Bits per second 9600
Data bits 8
Parity None
Stop bits 1
Flow control None
(Hoặc chọn là Default) |
|
|
|
5. Kich OK. |
|
6. Sau khi mở được màn hình
Hyper Terminal bạn phải ấn phím [Enter] và nhập
User, mật khẩu
nếu có để xuất hiện Menu hoặc Command. |
|
 |
|
 |
|
Để xem thông tin của modem (như PPP, VPI, VCI) ta ấn số 11. |
|
 |
|
 |
|
Để thay đổi các thông số (như PPPoE, PPPoA, VPI, VCI) ta ấn số
21. |
|
 |
|
 |
|
Để xem trạng thái liên kết giữa
Modem và ISP ta ấn số 52. |
|
 |
|
Nếu muốn trở về các thông số ngầm định ban đầu của
Modem bạn
ấn số 22 (Có một số Modem bạn chỉ cần chọn phần Reset hoặc Set
Default thì sẽ được trả về giá trị ban đầu) rồi ấn phím
Y(Yes). |
|
Khi đã thay đổi các thông số bạn cần khởi động (Reboot) lại
Modem để các giá trị mới được thực thi.
Lưu ý : Đối với các loại
Modem cấu hình qua Web Browser, bạn
cần tham khảo phần cấu hình cho ADSL Modem Router.
Sau khi đã cấu hình xong Modem, bước tiếp theo chúng ta cài
đặt phần mềm tạo kết nối ADSL (Connection). Có rất nhiều
chương trình hỗ trợ phần kết nối ADSL như: ENTERNET 500, CFOS
V5.04, WINPOET 4.0, NetVoyager1.52, RASPPPOE_098 hoặc trong
các đĩa CD-ROM kèm theo Modem có hỗ trợ chương tình cài đặt
kết nối ADSL, các bạn có thể tham khảo trước khi lựa chọn phần
mềm kết nối. Đa phần các chương trình này đều hỗ trợ cho giao
thức PPPoE. Dưới đây chúng tôi xin được hướng dẫn cách để cài
đặt phần mềm kết nối ADSL trong các chương trình trên đó là
phần mềm CFOS. |
|
Chạy File
hoặc
cho từng hệ điều hành |
|
 |
|
Xuất hiện màn hình Cfos và chọn Install. |
|
 |
|
 |
|
Đánh dấu mục
Agree. Kích Next. |
|
 |
|
 |
|
Đánh dấu mục DSL và kích Next. |
|
 |
|
 |
|
Để ngầm định COM
Port, kích Next. |
|
 |
|
 |
|
Bỏ hết đánh dấu các phần mở rộng khác, kích Next. |
|
 |
|
 |
|
Kích Next để tiếp tục cài đặt. |
|
 |
|
 |
|
Copy các Files vào hệ thống Windows. |
|
 |
|
 |
|
Sau khi Copy File xong, yêu cầu đánh dấu mục tạo kết nối
(Setup DSL Dial-up Connection). |
|
 |
|
 |
|
Đặt tên kết nối, nhập tên và mật khẩu của ISP cung cấp (Ví dụ
: ADSL, Username : adsl01, Password: abc123). Tiếp tục kích
vào OK để chấp nhận kết nối này. |
|
 |
|
 |
|
Chương trình thông báo đã khởi tạo xong kết nối. Kích OK. |
|
 |
|
Biểu tượng kết nối sẽ được khởi tạo trong mục Dialup Network
Connections và trên màn hình Windows (Desktop). Lúc này bạn có
thể kết nối vào Internet. |
|
 |
|
Lưu ý : Riêng với Windows XP có hỗ trợ phần kết nối của ADSL
nhưng bạn phải khởi tạo bằng cách chọn: |
|
1.
Start - Control Panel - Network and Dialup Connections -
Create a new connection. |
|
2.
Chọn Connect to the Internet - Next |
|
3.
Chọn Setup my connection manually - Next |
|
4.
Chọn Connect using a broadband connection that requires a user
and password - Next |
|
5.
Đánh tên ISP (Chính là tên kết nối, ví dụ : ADSLVNN)
- Next |
|
6.
Nhập tên và mật khẩu kết nối (Không nhất thiết phải nhập vào).
Bỏ đánh dấu mục 1 và 3.-->Next |
|
7.
Đánh dấu hoạc không mục Add a shortcut to this connection to
my desktop. |
|
8.
Bấm Finish để kết thúc. |
|
9.
Kích đúp vào biểu tượng kết nối, nhập
Username, Password rồi
kích Dial để vào mạng. |
|
Lưu ý : Khi bạn đã kết nối được các đèn (LED) của
Modem như:
DSL, Ethernet đều sáng xanh. |
|
 |
|
CẤU
HÌNH CÀI ĐẶT CHO ADSL MODEM ROUTER |
|
|
Giới thiệu: |
|
Loại ADSL Modem
Router rất thích
hợp cho việc chia sẻ nguồn tài nguyên Internet cho các máy
tính khác trong 1 văn phòng, công ty, cửa hàng Internet, các
gia đình có kết nối mạng nội bộ với nhau. Lợi ích của việc này
là giá thành cho việc kết nối Internet thấp, dễ sử dụng, tốc
độ cao và nhanh, không ảnh hưởng tới việc cài đặt lại máy
tính. ADSL Modem Router không giao tiếp với máy tính mà được
cắm thẳng vào HUB mạng LAN sau khi cấu hình xong. Việc cấu
hình này yêu cầu người làm cần phải nắm rõ việc phân chia địa
chỉ IP, thiết kế mạng LAN, các lệnh cấu hình bởi vì các lệnh
này sử dụng qua giao diện Telnet, Hyper Terminal. Cấu hình dễ
nhất của loại Modem này là thông qua giao diện Web
Browser. Có
một số ADSL Modem Router có thêm chức năng Bridge tức là hỗ
trợ phần kết nối qua Dial-up Connection. |
|
 |
|
Cấu hình và cài
đặt: |
|
Chúng ta tiến hành cấu hình theo
các bước như sau: |
|
- Cấu hình qua Hyper Teminal |
|
1. Đầu tiên cần phải cắm đặt thiết
bị theo đúng sơ đồ. Cắm dây cấu hình (Console) vào cổng COM
của máy tính còn đầu kia cắm vào cổng SERIAL/CONSOLE. |
|
2. Kích vào Start - Programs -
Accessories - Communications - Hyper Terminal. |
|
3. Đặt tên Connection và kích OK. |
|
4. Chọn COM và kích OK. |
|
5. Đặt giá trị : |
|
Bits
per second 38400 (Hoặc 1 giá trị khác có ghi trong tài liệu)
Data bits 8
Parity None
Stop bits 1
Flow control None
(Hoặc chọn là Default) |
|
 |
|
6. Kích OK. |
|
7. Sau khi mở được màn hình Hyper
Terminal bạn phải ấn phím [Enter] và nhập
User, mật khẩu nếu
có để xuất hiện Menu hoặc Command->. |
|
8. Đặt địa chỉ IP cho Router. |
|
Command-> show ethip
Command-> set ethip 10.10.40.100 255.255.255.0 (có thể đặt
lại)
Implement IP changes now? default: n [y,n] y
Command-> show ip
--- IP Information
Interface State IP Address NetMask
Ethernet dc0 Up 10.10.40.100 255.255.255.0
PPP ppp0 Up 203.162.124.251 255.255.255.0
Command-> show ethcfg
--- Ethernet Configuration
Ethernet Mode - Half
Command-> set ethcfg full
Command-> show ethcfg
--- Ethernet Configuration
Ethernet Mode - Full |
|
 |
|
9. Đặt tham số cho VPI/VCI. |
|
Command-> set vc
Type [ppp 1483r 1483b ]: ppp
VPI [0-255]: 0
VCI [32-65535]: 35
Rate [1-640, max]: Max
Local IP Address (optional): 203.162.124.251
Netmask: 255.255.255.0
Changing the VC type requires a reboot. |
|
10. Đặt chế độ của NAPT. |
|
Command->show napt
---NAPT Information
NAPT Status - enabled
Command-> set napt disable |
|
11. Đặt
User và Password cho PPP. |
|
Command-> set ppp disconnect
Command-> set ppp connect
Command-> set ppp restart
Command-> show pppauth
--- PPP Authentication
Current Default
Username - joeuser speedstream
Password - efficient speedstream
Command-> set pppauth <username> <password> |
|
 |
|
12. Đặt chế độ của DNS. |
|
Command-> show dns
Command-> set dns Disabled |
|
13. Đặt chế độ chặn địa chỉ IP của
máy khác. |
|
Command-> show ipfilter
Command-> set ipfilter Disabled |
|
14. Đặt chế độ của DHCP. |
|
Command-> set dhcp disable
DHCP change will take place after reboot |
|
15. Command-> Reboot. |
|
Are you sure? default: n [y,n] y
System rebooting as requested!!!!
(after logging back into the command console) |
|
16. Sau khi khởi động lại
Modem
bạn vào kiểm tra lại các tham số của Router: |
|
Command-> show route |
|
ROUTE NET
TABLE |
|
destination |
mask |
gateway |
flags |
Interface |
| 0.0.0.0 |
0.0.0.0 |
192.168.1.2 |
GU |
cpm0
Ethernet |
| 10.10.40.0 |
255.255.255.0 |
10.10.40.100 |
U |
lo0 Loopback |
| 127.0.0.0 |
255.0.0.0 |
127.0.0.1 |
U |
cpm0
Ethernet |
|
ROUTE HOST
TABLE |
| 192.168.1.2
|
255.255.255.0 |
203.162.124.252 |
HU |
pppO PPP |
|
| |
|
17. Cắm lại dây mạng (RJ45) vào
HUB mạng và đặt địa chỉ IP cho các máy tính rồi vào mạng (Ví
dụ: máy 1 có địa chỉ IP: 10.10.40.101, IP Gateway:
10.10.40.100, DNS: 203.162.0.11, Host: ptic, Domain Name
:ptic). |
|
Lưu ý :
Đối với chế độ Bridge bạn cũng vào chế độ Hyper Teminal và set
Bridge đồng thời phải đặt lại các thông số của PPP, VPI/VCI
như ở trên. Sau khi đã thiết lập xong chế độ của Bridge bạn
cài đặt phần mềm kết nối (Connection) giống như
Modem ngoài. |
|
 |
|
- Cấu hình thông qua giao diện Web
Browser: |
|
1. Cắm dây mạng (RJ45) vào cổng
mạng của ADSL Modem Router. |
|
2. Kích chuột phải vào biểu tượng
My Network Places trên màn hình. |
|
 |
|
3. Kích phải chuột vào biểu tượng
Local Area Connection trong Network and Dial-up Connections.
Chọn mục Properties. |
|
 |
|
 |
|
4. Trong Local Area Connection
Properties chọn Internet Protocol (TCP/IP). Chọn Properties. |
|
 |
|
 |
|
5. Trong hộp Internet Protocol
(TCP/IP) Properties. Chọn Obtain an IP address automatically
and Obtain DNS server address automatically. |
|
6. Kích OK. |
|
7. Kích OK và khởi động lại máy
tính. |
|
8. Mở Web Browser, đánh địa chỉ
IP(Ví dụ: http://192.168.254.254/ hoặc http://10.0.0.2) vào
dòng Address rồi Enter. |
|
9. Tại hộp
Login bạn phải đánh: |
|
User Name: superuser
Password: admin |
|
10. Sau khi bạn đăng nhập thành
công, chương trình yêu cầu bạn phải đặt lại mật khẩu và đăng
nhập lại. |
|
11. Trang Web sau khi đăng nhập
xong: |
|
 |
|
 |
|
12. Đặt địa chỉ Ethernet IP
Network trong Setup chọn Local Area Network (LAN) (Đánh địa
chỉ IP theo lớp mạng nội bộ đang sử dụng, nên sử dụng 1 địa
chỉ IP dễ nhớ). |
|
 |
|
 |
|
13. Thiết lập PPPoE trong Setup
chọn Wide Area Network (WAN) (hoặc là mục PPP). Nhập các giá
trị của VPI/VCI (0/35). |
|
 |
|
 |
|
14. Đặt
Username và Password cho
PPP (Ví dụ: Username: adsl01, Password: 123) rồi chọn Save
Setting để lưu lại. |
|
 |
|
15. Đặt chế độ DHCP trong mục
SETUP cho Network (Thường ngầm định là Enabled, nên đặt chế độ
Disabled). |
|
16. Đặt NAPT trong mục SETUP chọn
chế độ Enabled. |
|
17. Sau khi đã cấu hình xong bạn
phải kích vào mục Reboot để khởi động lại modem và các tham số
mà bạn khai báo được chấp nhận |
|
18. Bạn có thể kết vào Internet
bằng cách kích vào mục Connect và xem tốc độ kết nối đồng thời
mở thử các trang Web. |
|
19. Quay lại mục Diagnostic để
kiểm tra các trạng thái hoạt động có tốt không. Nếu các mục đã
kiểm tra đều hiện thị là Pass là tốt, còn nếu là False thì cần
phải kiểm tra lại theo bảng thông báo lỗi. |
|
20. Cắm chuyển đường dây (RJ45)
sang HUB và đặt các địa chỉ IP cho các máy khác để kết nối
thông qua ADSL Modem Router. |
|
Lưu ý :
Đối với chế độ Bridge bạn cũng chọn Bridge đồng thời phải đặt
lại các thông số của PPP, VPI/VCI như ở trên. Sau khi đã thiết
lập xong chế độ của Bridge bạn cài đặt phần mềm kết nối
(Connection) giống như Modem ngoài. Trong trường hợp các
Modem
không thể kết nối được bạn nên ấn vào nút Reset (ở phía sau
của Modem) để các thông số đều được ngầm định về giá trị ban
đầu rồi cấu hình lại. |
|
 |