I. Mô tả loại Modem router ADSL
Smartlink
Các thành phần bên ngoài của Router
ADSL Smartlink:
Mặt trước của Modem Router ADSL
Smartlink: gồm 4 đèn tín hiệu tương ứng thứ tự từ trái sang phải (xem hình).
Sau khi cắm modem vào máy tính, HUB,
hoặc Switch tiến hành kiểm tra các đèn tín hiệu trên
modem.
POWER: Đèn nguồn – sáng.
LINK: Đèn tín hiệu của ADSL – sáng
DATA: Đèn nhận/gửi dữ liệu – sáng.
ETHERNET: Đèn tín hiệu của LAN – sáng.
Đèn LAN: Nếu sáng xanh tức bạn có gắn vào cổng
Ethernet (RJ45 port), nếu tắt bạn không gắn vào cổng
Ehternet.
Đèn DATA: Nếu nhấp nháy tức là modem đang nhận , gửi
dữ liệu.
Đèn LINK: Nếu sáng xanh tức đã đồng bộ tín hiệu
ADSL, nếu nhấp nháy hoặc tắt bạn nên kiểm tra lại đường
sử dụng ADSL.
Đèn Nguồn: Nếu sáng xanh tức bạn đã cắm nguồn.
Lưu ý các modem nên cắm qua Ổn áp thì dòng điện mới ổn
định và không bị mất tín hiệu hoặc mất mạng.
Mặt sau của Modem Router
ADSL Smartlink:
PWR: Điểm cắm nguồn .
RESET: Nút reset về tham số chuẩn của nhà sản
xuất
ETHERNET: Điểm cắm đầu dây Ethernet (RJ45 port)
LINE: Điểm cắm đầu dây tín hiệu ADSL (RJ11 port)
II. Lắp đặt và cấu hình
Modem Router ADSL Smartlink
Lắp đặt Modem Router ADSL
Smartlink:
- Lắp đặt Modem Router ADSL Smartlink qua cổng
RJ45 cho một máy tính:
- Cắm nguồn cho Router và cắm đầu dây ADSL vào cổng RJ11 (cổng
ADSL) của Router bằng cách nối dây điện thoại từ ngoài
vào cắm qua bộ tách tín hiệu (dây chung thoại), 1 đầu ra
tín hiệu ADSL cắm vào cổng RJ11 của modem, 1 đầu ra còn
lại cắm vào máy điện thoại.
- Nối dây mạng (straight-through ethernet cable RJ45) từ
cổng RJ45 của Router đến cổng RJ45 card mạng của máy
tính (xem hình ).
- Lắp đặt Modem Router ADSL
Smartlink cho nhiều máy tính dùng chung Internet
trong mạng LAN.
- Cắm nguồn cho Router và cắm đầu dây
ADSL vào cổng RJ11 (cổng ADSL) của Router bằng cách nối
dây điện thoại từ ngoài vào cắm qua bộ tách tín hiệu (dây
chung thoại), 1 đầu ra tín hiệu ADSL cắm vào cổng RJ11
của modem, 1 đầu ra còn lại cắm vào máy điện thoại.
- Nối dây mạng (cable RJ45) từ cổng RJ45 của Router đến
cổng RJ45 Hub/Switch.

Cấu hình Modem Router ADSL
Prolink:
Bước 1: Để vào cấu hình Router
bạn nhấp vào biểu tượng Internet Explorer trên Desktop
và gõ địa chỉ http://192.168.1.1
Bước 2: Nhập UserName và password (mặc định User
name: admin; Password: admin)
Bước 3: Cấu hình chung để
dùng Internet

Nhấp vào menu Quick Setup, bỏ dấu tích
DSL Auto-connect, điền các thông số sau:
- VPI: 0
- VCI: 35
- Nhấp vào Next
Bước 4: Chọn giao thức kết nối cho modem
- Chọn PPP over Ethernet (PPPoE)
- Trong mục Encapsulation chọn LLC/SNAP BRIDGING
- Nhấp vào nút Next
Bước 5: Cấu hình tên truy nhập và mật khẩu

- Mục PPP User name : Tên truy
nhập mà bạn đăng ký với nhà cung cấp
- Mục PPP Password : Mật khẩu truy nhập mà bạn
đăng ký với nhà cung cấp
- Nhấp vào nút Next
Bước 6: Kiểm tra kết tra lại địa chỉ IP của modem
đồng ý hoặc thay đổi lại rồi nhấp vào nút Next

Bước 7: Chờ
modem ghi lại cấu hình và chờ 1 phút để modem khởi động
lại:

Bước 8: Kiểm tra lại tình trạng kết
nối. Vào mục Device Info chọn Summary và WAN

Nếu thấy trạng thái của WAN có địa chỉ
IP (ví dụ: 222.252.69.107) thì modem đã kết nối vào
Internet, nếu là không thấy có địa chỉ IP của WAN và
trạng thái thông báo UP cần kiểm tra lại các thông số (Bước
3,4,5).
Bước 9: Kiểm tra cụ thể các tham số:
Nhấp vào Diagnostics (xem hình). Nếu đều Pass nghĩa là
cấu hình đúng, các thông số đúng. Nếu Fail ở dòng nào
kiểm tra lại thông số đã cài đặt đúng chưa theo các bước
trên.

Test your Ethernet Connection :
Nếu FAIL hoặc là bạn không có gắn dây mạng hoặc dây mạng
bị lỗi bạn nên kiểm tra lại dây mạng, đầu cắm và cách
bấm dây cable RJ45.
Checking ADSL Connection :
Kiểm tra thiết lập kết nối xDSL và sự đồng bộ từ Modem
ADSL của bạn đến nhà cung cấp dịch vụ nếu FAIL kiểm tra
lại line ADSL (kiểm tra lại cách mắc dây điện thoại,
line ADSL không chấp nhận mắc song song hay có mắc qua
tổng đài, hộp chống sét. Liên hệ nhà cung cấp dịch vụ để
biết thêm cách mắc dây điện thoại). Nếu bạn đã kiểm tra
line ADSL rồi mà vẫn Fail bạn nên liên hệ nhà cung cấp
dịch vụ hỗ trợ.
ATM OAM Segment Loop Back và ATM OAM End to End Loop
Back :
Nếu Fail bạn kiểm tra lại VPI/VCI (thường bạn nên gán
0/35) nếu vẫn Fail bạn nên liên hệ nhà cung cấp dịch vụ.
Check PPP Connection :
Nếu Fail bạn kiểm tra lại Username, Password (bạn kiểm
tra lại phím caps lock, các bộ gõ tiếng Việt, tiếng Hoa...)
nếu vẫn Fail kiểm tra lại Encapsulation Protocol là
PPPoE.
Bước 10: Cấu hình lại địa chỉ IP của modem cho mạng
LAN:
Cấu hình mặc định địa chỉ IP gateway là
192.168.1.1/255.255.255.0
Nếu thay đổi IP bạn vào mục Advanced Setup chọn LAN (xem
hình ).

Thay đổi địa chỉ IP theo ý muốn, nếu bạn
muốn Router làm server DHCP thì chọn Enabled
Bước 11: Nhấp vào nút Save/Reboot để ghi lại cấu
hình.
Bước 12: Đặt lại mật khẩu vào modem Router: Trong
mục Management nhấn vào Access Control, chọn Passwords.
Lựa chọn tiếp mục User là Admin rồi nhập mật khẩu cũ,
nhập mật khẩu mới và nhập lại mật khẩu mới một lần nữa
tại Confirm Password, tiếp theo nhấp vào nút Save/Apply
để ghi lại sự thay đổi mật khẩu.

Bước 13: Cấu hình các máy con để sử
dụng chung Internet qua Router:
Giả sử có mạng Lan với địa chỉ IP như sau
192.168.1.0/255.255.255.0 định cấu hình kết nối mạng theo
từng hệ điều hành như sau:
Win9x/Me: Control Panel --> Networking --> General
--> TCP/IP --> Properties --> Gateway --> New Gateway, nhập
địa chỉ IP 192.168.1.1 và chọn Add, tại DNS Configuration
nhập vào 203.162.0.181 và nhấp nút Add sau đó nhập
203.210.142.132 và Add.
WinNT: Bạn vào Control Panel --> Network --> Protocol
--> General --> TCP/IP --> Properties, tại Default Gateway
gõ địa chỉ IP 192.168.1.1 vào, tại DNS nhấp vào nút Add nhập
203.162.0.181 và 203.210.142.132 và nhấp nút Add
Win2000/XP: Control Panel --> Network Connections -->
Local Area Connection --> General --> Internet Protocol(TCP/IP)
-->Properties, tại Default gateway nhập địa chỉ IP
192.168.1.1 vào, tại Primary DNS Server gõ 203.162.0.181,
tại Secondary DNS Server gõ 203.210.142.132
Kiểm tra địa chỉ Ip của máy con, Ip Gateway và ping đến
DNS server : Chọn StartàRun gõ lệnh CMD, xuất hiện dấu
nhắc mời đánh lệnh : Ipconfig rồi Enter sẽ thấy các địa chỉ
Ip của máy, gateway, DNS. Sau khi về dấu nhắc mời gõ tiếp
lệnh : ping 203.162.0.181 hoặc 203.210.142.132 nếu thấy
Reply from 203.162.0.181 : byte = … thì đã kết nối được
Internet.

Bước 14: Cấu hình các ứng dụng dùng chung Internet
- Internet Explorer: Cotrol Panel --> Internet Options -->
Connections, chọn
- Yahoo Messenger: chọn Preference --> Connection --> No
Proxy
Bước 15 (tuỳ chọn): Khởi tạo lại thông số cho Modem
về các thông số chuẩn của nhà sản xuất:Trong trường hợp quên
mật khẩu của modem Router hoặc cấu hình sai, có thể khôi
phục lại cấu hình mặc nhiên của nhà sản xuất:
Cách thứ nhất : cắm nguồn cho Router sau đó dùng một que nhỏ
(paper clip duỗi thẳng) ấn nhẹ vào nút Reset đằng sau Router
(xem hình) sau đó tắt nguồn của Router và bật nguồn cho
Router lại, bây giờ Router của bạn đã được Reset về chuẩn
của nhà sản xuất.

Cách thứ hai : nhấp vào biểu tượng cấu hình Router trên
Desktop hoặc mở Internet Explorer và gõ vào địa chỉ :
http://192.168.1.1 sau đó nhập User name và Password của
Router vào (trong trường hợp bạn biết Password của Router,
nếu không phải Reset với cách thứ nhất). tiếp theo vào menu
Management --> Settings, chọn Restore Default (xem hình)

Lúc này sẽ xuất hiện cửa sổ yêu cầu bạn xác nhận Restore
Default Settings.

|