| I. THIẾT LẬP KẾT NỐI
Thông thường, sau khi đã cài đặt thành công, bạn chỉ cần gọi trình duyệt thì các phần mềm này sẽ tự động quay số, hỏi bạn tên truy nhập (Username) mật khẩu (Password) và sẽ tạo kết nối đến nhà cung cấp dịch vụ một cách nhanh chóng và tiện lợi (tham khảo phần cài đặt, thiết lập thông số đểtruy nhập Internet). Cách thức thực hiện như sau:
Bạn hãy nhắp đúp vào biểu tượng của trình duyệt trên màn hình Desk Top: Biểu tượng của Internet Explorer và Netscape Communicator hoặc: Start/ Programs/ Internet Explorer (Start/ Programs/ Netscape Communicator/ Navigator nếu bạn dùng Netscape).
II. KHAI BÁO TÊN , MẬT KHẤU (nếu có)
Trình duyệt sẽ tự động gọi chương trình kết nối Internet và hỏi bạn về Username và Password:

Cửa sổ nhập Username và Password truy nhập Internet
Bước 2: Bạn gõ tên truy nhập và mật khẩu của mình như hướng dẫn trên hình minh họa.
Chúý:
- Tên truy nhập là chữ thường. VD: ptic không phải là PTIC hoặc Ptic.
- Mật khẩu phân biệt chữ hoa, chữ thường: VD:“MatKhau” khác “matkhau” khac “mATkHAU”
- Khi gõ bạn nên để phím Caps Lock ở chế độ OFF, tắt chức năng gõ tiếng Việt của Windows (ABC, VNI...). Nếu không, bạn có thể không kết nối được vào mạng do sai mật khẩu.
Máy tính sẽ lần lượt hiển thị các thông báo về trạng thái kết nối như sau:
Quá trình login vào mạng VNN
Sau khi kết nối thành công, trình kết nối Dial-Up sẽ thu nhỏ biểu tượng của mình xuống thanh StartBar dưới hình ảnh 2 máy tính nối với nhau. Nhắp chuột vào đây bạn có thể sẽ biết được tình trạng kết nối của mình:

Trạng thái kết nối vào mạng
III. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ( Internet Explorer …)
Mở một trang Web trên Internet: Gõ trực tiếp địa chỉ của trang Web vào ô địa chỉ (Address hoặc Location tuỳ theo trình duyệt) hoặc dùng Menu /File/Open.
- Back/ Forward: Dùng các chức năng Back hoặc Forward đểdi chuyển giữa các trang Web.
- Home: Trở về trang HomePage (được đặt trong phần Start Page).
- Search: Đến trang web “tìm kiếm” đặt sẵn trong trình duyệt.
- Stop: Ngừng việc nạp thông tin (Download) dữ liệu.
- Refresh: Nạp lại thông tin trang Web hiện đang được mở.
- Fonts: Thay đổi kích thước Fonts chữ của trang Web.
- History: Lưu lại địa chỉ các trang Web đã mở.
- Print: In nội dung trang Web hiện thời ra máy in.
- Mở một lúc nhiều Website: File/New Windows.
- Lưu lại nội dung trang Web hiện thời: File/Save As..
- Sử dụng Font Tiếng Việt (Unicode,.VnTime..)
- Để xem các trang Web bằng Tiếng Việt khách hàng khi sử dụng cần phải cài đặt các bộ Font như ABC, Viet Key, VNI...Đối với mạng VNN Font chữ thông dụng là ABC, Unicode.
- Trên Menu Bar của trình duyệt IE bạn vào Tools/Internet Options bạn sẽ nhận được cửa sổ Internet Options. Bạn chọn General. Bạn sẽ thấy phía dưới của cửa sổ cómục Fonts bạn click chuột vào đó sẽ có một cửa sổ chọn Fonts.
- Trong cửa sổ Fonts bạn sẽ thấy có mục Proportional Font vàmột Droped Menu bên cạnh. Bạn chỉ cần chọn đúng Font mà bạn cần rồi bấm OK là xong.
- Để sử dụng Unicode Font bạn phải cóbộ Font trên và cài đặt vào hệ thống Windows. Có thể tải từ trang web sau: http://support.vnn.vn/tiengviet.
- Sử dụng Favorites:
- Đây là tiện ích của trình duyệt, cho phép người sử dụng lưu lại các địa chỉ các trang Website ưa thích một cách có hệ thống, theo chủ đề, theo tính chất sử dụng, theo sở thích cá nhân...
- Trong Internet Explorer, tính năng này được gọi là Favorites (/Favorites/Add to Favorites, Organize Favorites).
IV. TÌM KIẾM THÔNG TIN QUA CÁC Search Engine : Yahoo, Google…
Tìm kiếm thông tin trên Internet
Internet có thể được xem như là một kho thông tin khổng lồ, chứa đựng hầu như là toàn bộ kiến thức của nhân loại, nhưng tiếc thay, nguồn tri thức đó lại không được sắp xếp theo một trật tự nào cả (thực ra, việc sắp xếp hầu như không thể thực hiện được và bản thân các thông tin trên Internet cũng thật khó mà kiểm chứng). Nếu không thành thạo, bạn rất dễ bị lạc lối và chìm ngập trong một mớ thông tin vô cùng hỗn độn và muôn hình muôn vẻ ấy.
Để định hướng và tìm kiếm thông tin, người ta đã tạo nên một số máy chủ “tìm kiếm” còn gọi là Search Engines. Các Engine này sẽ giúp bạn “sục sạo” trong Internet và tìm những thông tin mà bạn cần. Đơn giản, hãy gõ thông tin bạn cần tìm (VD: Claudia) và máy sẽ liệt kêcho bạn một danh sách các địa chỉ mà ở đó, bạn cóthể tìm ra những thông tin hữu ích (có thể là Website vềsiêu người mẫu Claudia những cũng có thể chỉ là một cô Claudia ngẫu nhiên nào đó trên mạng ).
Cách thức thực hiện:
1. Truy cập vào web site đó : VD: http://www.yahoo.com

Trang Web của Yahoo, một Search Engine nổi tiếng
2. Hãy gõ vào thông tin bạn cần (VD:“Claudia Super model”).
3. Máy sẽ tìm trong tất cả những tài liệu, những gì được lưu trữ trong nó, cócác chữ mà bạn gõ vào, sắp xếp theo một trật tự nào đó rồi gửi về cho bạn.
4. Vấn đề còn lại thì bạn phải tự giải quyết lấy vì danh sách những trang Web có liên quan có thể lên tới hàng nghìn, hàng chục nghìn.
Một số site tìm kiếm nổi tiếng là: Yahoo (www.yahoo.com),Altavista (www.altalavista.com) , Google (www.google.com)
- Danh sách các Website này có ở phần cuối tài liệu. Các Website có những điểm mạnh và yếu khác nhau.
- Một số Site cho phép bạn kết hợp các toán tử logic như AND, OR, XOR và các kýtự đặc biệt.
- Toán tử “+”: từ bắt buộc phải có trong tài liệu tìm kiếm.
- Toán tử “-”: từ bắt buộc phải không có trong tài liệu tìm kiếm.
- Mỗi Site có một phương pháp tìm kiếm và hiển thị thông tin khác nhau cũng như cách sử dụng khác nhau.
Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, luôn luôn có tại từng Site.
V. GỬI VÀ NHẬN THƯ ĐIỆN TỬ
Hướng dẫn sử dụng:
Khởi động chương trình Outlook Express bằng cách nhắp đúp vào biểu tượng Outlook Express trên màn hình Desktop. Giao diện chương trình OE sẽ hiển thị.
a. Nhận thư:
- Nếu bạn đang kết nối Internet thì bấm chuột vào nút Send/Recv, các E-mail hiện có sẽ được tải về Inbox của bạn.
- Trong trường hợp bạn chưa kết nối thì sau khi bấm nút trên, máy tính sẽ hiển thị bảng yêu cầu kết nối. Bạn nhập đầy đủ Username, Password rồi bấm OK. Máy tính sẽ kết nối vào mạng và tải thư về hộp Inbox.
b. Gửi thư:
- Bấm vào nút New Message góc bên trái màn hình, chương trình sẽ hiển thị cửa sổ để soạn thảo thư mới.
- To: Bạn nhập đầy đủ địa chỉ người nhận vào ô này.
- Subject: Tiêu đề của thư.
- Nếu muốn gửi kèm File đã chuẩn bị trước (Word, Excel...) bạn bấm vào nút Attach trên thanh công cụ. Sau đó bạn chọn File muốn gửi kèm trong máy tính rồi bấm nút Attach đểchon lựa.
- Sau khi soạn thảo nội dung thư, bạn bấm vào nút Send ở trên cùng bên trái.
- Sau đó bạn bấm tiếp vào nút Send/Recv như thao tác nhận thư ở trên.
- Nếu bạn đang kết nối Internet thì thư sẽ được gửi đi.
- Nếu chưa kết nối thì chương trình sẽ hiện lên bảng kết nối yêu cầu bạn nhập Username và Password để kết nối.
Chú ý: Các thư sau khi được gửi đi xong sẽ được lưu lại 01 bản sao trong Sent Items, bạn có thể vào mục nàyđể kiểm tra. Trường hợp thông báo lỗi hoặc thư bị gửi trả lại chúng tôi sẽ đề cập ở phần sau về cách khắc phục.
- Address Book là tính năng của OE giúp cho người sử dụng có thể quản lý danh sách các địa chỉ E-mail một cách thông minh và có hiệu quả.
- Để tạo Address Book bạn làm như sau: Bấm vào nút Address Book trên thanh công cụ, hoặc bấm vào Tool/Address Book.
- Cửa sổ Address Book sẽ hiển thị như hinh vẽ:

- Để thêm một địa chỉ liên hệ mới, bạn bấm vào New/New Contact và sau đó nhập tên vào phần First, Middle,Last, và E-mail Address. Sau khi kết thúc bạn bấm vào Add. Sau đó tên người liên hệ sẽ được cập nhật vào danh sách như trong hình vẽ trên. Trong hình vẽ trên, một liên hệ mới được tạo ra có tên là ptic và địa chỉ E-mail là ptic@hn.vnn.vn.
- Sau khi đã có danh sách liên hệ trong Address Book, khi soạn thư, thay vì phải nhập đầy đủ địa chỉ E-mail, bạn chỉ cần bấm vào biểu tượng ở trước phần địa chỉ người nhận, sau đó nhấp đúp vào tên của người nhận đã có sẵn trong danh sách:

Phòng tránh và loại bỏ các E-mail rác (Spam Mail)
- Spam Mail là loại E-mail rất thường gặp khi chúng ta sử dụng Internet. Đây là những bức thư mà hầu hết người sử dụng đều không muốn nhận nó, thậm chí rất bực bội khi chờ đợi nhận thư mà kết quả là các bức thư ngoài ý muốn. Nội dung của các loại thư này chủ yếu là quảng cáo, rao vặt, hay thậm chí làcác thư có nội dung không lành mạnh, thư phản động...
- Để ngăn chặn các loại thư này, OE cung cấp tiện ích Message Filter có khả năng tự động lọc các thư khi nhận về Inbox.
- Phương pháp làm như sau:
- Sau khi nhận Spam Mail về máy tính, bạn chọn vào thư này (không nhắp đúp đểxem).
- Bấm chuột vào Message và chọn Blocked Sender, chương trình sẽ đưa ra thông báo để hỏi bạn đã xác nhận lựa chọn hay chưa. Bạn chỉ cần bấm OK để xác nhận
VI. HƯỚNG DẪN ĐỔI MẬT KHẨU TRUY NHẬP, E-MAIL Đổi mật khẩu truy nhập (Log-in Password)
Để thay đổi mật khẩu truy nhập (Login Password) Internet, bạn hãy kết nối vào Internet sau đó mở trang Web http://user.vnn.vn khi đó xuất hiện trang Web như hình dưới đây

Trang Web đổi mật khẩu của mạng VNN
- Gõ tên truy nhập của bạn vào ô “Tên truy nhập” hay “Login name” (VD: ptic).
- Gõ mật khẩu đang sử dụng hiện tại của bạn vào ô “Mật khẩu cũ” hay (Old Password).
- Gõ mật khẩu mới vào ô “Mật khẩu mới” hay (New Password).
- Gõ lại mật khẩu một lần nữa vào ô “Nhập lại mật khẩu mới” hay (Confirm Password).
- Bấm “Thay đổi/Change”.
- Nếu thành công, mật khẩu mới sẽ thay thế mật khẩu cũ của bạn và sẽ được lưu trên máy chủ của hệ thống với thông báo:

Những lần truy nhập sau, bạn sẽ phải gõ vào mật khẩu mới.
Chú ý:
Mật khẩu của bạn được lưu lại trên máy chủ của mạng dưới dạng mã máy tính với mục đích kiểm tra những lần truy nhập sau. Mật khẩu đã được mã hóa bằng giải thuật mã hóa một chiều và việc giải mã là hầu như không thể thực hiện được (đòi hỏi phải thực hiện hàng tỷ tỷ phép tính và mất nhiều tháng tính toán liên tục đối với các máy tính hiện đại). Tuy nhiên, mật khẩu vẫn có thể bị lộ từ phía người sử dụng. Để hạn chế điều này xảy ra, xin xem mục một số điều cần lưu ý khi sử dụng Internet.
Đổi mật khẩu hộp thư (E-mail Password)
Trong trang Web đổi mật khẩu của mạng VNN (http://user.vnn.vn) bạn hãy Click chuột vào biểu tượng Đổi mật khẩu E-mail.
Xuất hiện cửa sổ yêu cầu bạn nhập vào địa chỉ thư điện tử, mật khẩu cũ và mật khẩu mới:

Trang Web đổi mật khẩu E-mail (POP3 Password)
Lưu ý:
- Bạn phải gõ đầy đủ địa chỉ E-mail của mình (VD: ptic@hn.vnn.vn).
- Mật khẩu mới phải có ít nhất là 06 ký tự bao gồm có cả chữ và số đồng thời phân biệt chữ hoa, chữ thường.
- Sau khi đổi thành công, sẽ xuất hiện thông báo:

Thông báo khi đổi thành công E-mail Password
VII. SỬ DỤNG MỘT SỐ DỊCH VỤ GIA TĂNG KHÁC TRÊN MẠNG.
VNN-INFOGATE
là dịch vụ cho phép các thuê bao VNN1260, VNN1260-P gửi tin nhắn, thông báo thư điện tử mới, tải hình ảnh, nhạc chuông từ Website http://infogate.vnn.vn đến các thuê bao di động. TRƯỜNG THI
là dịch vụ ôn luyện thi trên mạng Internet cho các khách hàng là thuê bao của dịch vụ VNN1260 và VNN1260-P thông qua Website http://www.truongthi.com.vn
Để sử dụng được dịch vụ VNN - Infogate hay dịch vụ Trường Thi khách hàng cần phải truy nhập vào Website dịch vụ bằng username và password truy nhập của dịch vụ VNN1260 hoặc VNN1260-P.
FONE VNN
Khái niệm dịch vụ:
Dịch vụ Điện thoại trên Internet là dịch vụ điện toại sử dụng giao thức Internet (Internet protocol) được thực hiện trên mạng Internet công cộng để thiết lập các cuộc gọi giữa các máy điện thoại thông thường, các máy tính cá nhân (PC) và các thiết bị đầu cuối khác.Dịch vụ Fone VNN là dịch vụ điện thoại trên mạng Internet/VNN, là dịch vụ gia tăng trên mạng Internet/VNN của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam Dịch vụ cung cấp cho khách hàng khả năng thực hiện các cuộc gọi thoại từ máy tính cá nhân (PC) tới các máy PC khác có kết nối Internet, các máy điện thoại cố định hoặc di động quốc tế.
Tên dịch vụ
- Tên đầy đủ: Dịch vụ điện thoại Internet VNN
- Tên viết tắt: Fone VNN
- Trang Web cung cấp dịch vụ: http://fone.vnn.vn
- Đối tượng sử dụng: Tất cả các đối tượng có nhu cầu.
- Hình thức PC to PC: Cung cấp dịch vụ trong nước và quốc tế.
- Hình thức PC to Phone: Chỉ cung cấp dịch vụ quốc tế chiều đi. Gọi từ Việt Nam ra quốc tế.
Tính năng dịch vụ Fone VNN
- Đàm thoại PC to Phone: Dịch vụ Fone-VNN cho phép đàm thoại thời gian thực giữa một máy tính cá nhân và một máy điện thoại thông thường (Điện thoại cố định hoặc di động).
- Đàm thoại PC to PC: Dịch vụ Fone-VNN cho phép đàm thoại giữa hai số điện thoại Internet Fone-VNN.
- Đàm thoại Phone to PC: Dịch vụ Fone-VNN cho phép đàm thoại thời gian thực giữa một điện thoại thông thường (Điện thoại cố định hoặc di động) với một số điện thoại Internet Fone-VNN.
- Nhận Fax: Dịch vụ Fone-VNN cho phép nhận bản Fax từ máy Fax thông thường. Hệ thống dịch vụ sẽ tự động phân tích tín hiệu gọi đến. Nếu tín hiện gọi đến là tin hiệu Fax, hệ thống sẽ ngay lập tức thực hiện chức nãng nhận Fax.
- Hộp thư thoại: Trong trường hợp số điện thoại Internet Fone-VNN không sẵn sàng nhận cuộc gọi (người được gọi vắng mặt, hoặc chưa kết nối mạng Internet….) hoặc người sử dụng không muốn trả lời máy. Người gọi đến có thể để lại lời nhắn qua hộp thư thoại. Khi cần người được gọi có thể nghe lại lời nhắn thông qua dịch vụ Điện thoại qua Internet VNN-Phone hoặc qua dịch vụ điện thoại thông thường.
- Chuyển cuộc gọi (Call Forward): Dịch vụ Fone-VNN cho phép chuyển tiếp một cuộc gọi tới một số điện thoại thông thường (điện thoại cố định hoặc di động) hoặc tới một số điện thoại qua Internet Fone-VNN khác.
- Chat: Dịch vụ Fone-VNN cho phép các khách hàng dịch vụ Fone-VNN chatting với nhau.
- Nhắn tin (SMS): Dịch vụ cho phép khách hàng dịch vụ Fone-VNN gửi và nhận tin nhắn với máy điện thoại di động hoặc gửi/nhận tin nhắn với nhau.
- Email: Dịch vụ Fone-VNN cho phép khách hàng dịch vụ Fone-VNN gửi và nhận thư điện tử.
Ngoài các dịch vụ cơ bản trên, dịch vụ Fone-VNN còn cung cấp cho khách hàng những dịch vụ gia tăng giá trị sau:
- Fax thông suốt (Never busy fax). Dịch vụ Fone-VNN hỗ trợ việc nhận đồng thời nhiều bản fax do đó với số điện thoại VNN-Phone khách hàng có thể nhận đồng thời nhiều bản Fax.
- Chuyển tiếp Fax (Fax Forward). Dịch vụ Fone-VNN cho phép chuyển tiếp các bản Fax sang một số Fax khác.
- Cuộc gọi nhỡ (Missed Call). Dịch vụ VNN-Phone cho phép người sử dụng có thể theo dõi được thông tin của những cuộc gọi bị nhỡ: Số gọi, thời gian gọi.
- Gọi lại (Return call). Dịch vụ Fone-VNN cho phép gọi lại nhanh các cuộc gọi bị nhỡ bằng cách nhấp chuột vào các cuộc gọi nhỡ trong Inbox.
- Hiển thị số gọi đến. Dịch vụ Fone-VNN cho phép hiển thị các số điện thoại gọi đến và người sử dụng có thể chủ động trả lời hoặc không trả lời cuộc gọi.
- Nhận Fax, thư thoại. Dịch vụ Fone-VNN cho phép người dùng có thể nghe các thư thoại hoặc xem các trang Fax thông qua mạng điện thoại cố định, qua Web hoặc thông qua phần mềm quay số.
- Danh bạ điện thoại (Phone book). Dịch vụ Fone-VNN cung cấp tiện ích danh bạ điện thoại. Khách hàng dịch vụ có thể tìm kiếm và thực hiện các cuộc gọi nhanh thông qua danh bạ.
- Thông báo (Friend awareness). Dịch vụ Fone-VNN cung cấp tiện ích thông báo thời điểm các số điện thoại Internet được lựa chọn đang online vào mạng. Tiện ích này, cho phép các khách hàng dịch vụ có thể chủ động thực hiện cuộc gọi tới các số điện thoại Internet mà mình đã lựa chọn.
- Lựa chọn trả lời (Selective Call Answer). Dịch vụ Fone-VNN cung cấp tiện ích lựa chọn hình thức trả lời, Khách hàng có thể đặt các chế độ trả lời cho các cuộc gọi như: Chuyển tới hộp thư thoại, không trả lời hoặc ngãn không cho gọi đến.
Lợi ích dịch vụ Fone VNN
- Đối với các hộ gia đình. Sử dụng dịch vụ Điện thoại qua Internet Fone-VNN các hộ gia đình có thêm một số số điện thoại "ảo". Với số điện thoại "ảo" này, có thể nhận các cuộc gọi khi đang truy nhập Internet.
- Đối với khách du lịch, khách hàng thường xuyên phải đi công tác. Sử dụng dịch vụ Điện thoại qua Internet Fone-VNN sẽ tiết kiệm nhiều chi phí điện thoại đường dài. Bạn có thể thực hiện các cuộc gọi quốc tế với giá cước của một cuộc gọi nội hạt.
- Đối với các người làm việc thường xuyên di chuyển. Số điện thoại của dịch vụ VNN-Phone sẽ cho phép bạn có thể nhận cuộc gọi tại bất cứ đâu, bất cứ khi nào. Chỉ cần truy cập vào mạng Internet, bạn có thể nhận một cuộc gọi bất kỳ đâu trên thế giới.
- Đối với các doanh nghiệp. Dịch vụ Fone-VNN sẽ tạo cho bạn một văn phòng ảo với dịch vụ Fax bảo mật, luôn thông suốt và sự tiết kiệm chi phí cho dịch vụ điện thoại quốc tế, dịch vu điện thoại đường dài.
|